TỈNH ỦY PHÚ YÊN

BCĐ CẢI CÁCH TƯ PHÁP

*

Số  01-QC/BCĐCCTP

              

 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Phú Yên, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUY CHẾ

làm việc của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh Phú Yên

-----

         

- Căn cứ Nghị quyết số 49-NQ/TW, ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy khóa XVI, nhiệm kỳ 2015 – 2020;

- Căn cứ Quy định số 08-QĐi/TU, ngày 05/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy;

- Căn cứ Quy định số 14-QĐi/TU, ngày 28/01/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác, cơ quan Thường trực, Tổ giúp việc và chế độ chính sách cán bộ của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh;

          Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh ban hành Quy chế làm việc như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh Phú Yên quy định cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo.

          Điều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Tỉnh ủy lãnh đạo thực hiện các chủ trương, Nghị quyết của Trung ương về cải cách tư pháp và chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

          Điều 3. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm về phần việc được phân công và cùng chịu trách nhiệm về việc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

          Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo

          Cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo gồm có:

- Trưởng Ban;

- Phó Trưởng Ban;

- Phó Trưởng Ban Thường trực;

- Các thành viên.

- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.

Điều 5. Cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo

1- Ban Chỉ đạo hoạt động chủ yếu thông qua các cuộc họp

- Các cuộc họp Ban Chỉ đạo được tiến hành định kỳ 06 tháng một lần và đột xuất khi có yêu cầu. Tài liệu phục vụ các cuộc họp phải được gửi trước cho các thành viên Ban Chỉ đạo ít nhất là 3 ngày làm việc (trừ những cuộc họp đột xuất). Những nội dung họp được thống nhất thông qua khi có từ 2/3 tổng số thành viên dự họp tán thành. Những vấn đề còn ý kiến khác nhau, do Trưởng Ban Chỉ đạo kết luận, quyết định.

- Những vấn đề cần lấy ý kiến các thành viên Ban Chỉ đạo mà do yêu cầu cấp bách hoặc xét thấy không cần thiết tổ chức họp Ban Chỉ đạo, Trưởng Ban Chỉ đạo (hoặc người được ủy quyền) gửi nội dung lấy ý kiến đến các thành viên bằng văn bản. Ý kiến phản hồi của các thành viên được gửi lại cho Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, trình Trưởng Ban Chỉ đạo  xem xét, quyết định. Sau thời hạn đề nghị trả lời, nếu thành viên nào không phản hồi thì coi như đồng ý nội dung lấy ý kiến.

- Tùy theo tính chất cuộc họp, Trưởng Ban Chỉ đạo có thể mở rộng thêm thành phần dự họp. Thành viên được mời họp có quyền tham gia ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

2- Đối với tập thể Ban Chỉ đạo:

- Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ gắn với trách nhiệm của cá nhân được phân công.

- Đảm bảo thực hiện kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương theo quy định.

3- Đối với thành viên Ban Chỉ đạo:

- Làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; mỗi thành viên phụ trách một số lĩnh vực theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo và phải báo cáo về kết quả công việc đã được phân công cho Trưởng Ban Chỉ đạo.

- Chủ động phối hợp với cấp ủy cơ quan, đơn vị mình để tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh đồng bộ, thống nhất; được sử dụng bộ máy, con dấu, trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

- Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm phối hợp với nhau để thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp; chủ động nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến thực hiện cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh trình Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.

Điều 6. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo

1- Trưởng ban - Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy

- Là người chịu trách nhiệm chung trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh.

- Tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo theo quy định.

- Triệu tập, chủ trì phiên họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo, các hội nghị sơ kết, tổng kết của tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách tư pháp theo quy định; thay mặt Ban Chỉ đạo kết luận và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Trường hợp có công việc đột xuất phải vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Trưởng Ban chủ trì.

- Thay mặt Ban Chỉ đạo ký các văn bản trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương và những văn bản quan trọng của Ban Chỉ đạo; có thể ủy quyền cho các thành viên khác ký các văn bản theo thẩm quyền.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương giao hoặc ủy quyền thực hiện.

2- Phó Trưởng ban - Bí thư BCS đảng, Chủ tịch UBND tỉnh

- Chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp thuộc trách nhiệm của UBND các cấp.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

3- Phó Trưởng Ban Thường trực - Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy

- Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo theo sự phân công, ủy nhiệm của Trưởng Ban chỉ đạo.

- Chịu trách nhiệm tham mưu, xây dựng các văn bản của Ban Chỉ đạo.

- Thông báo, phối hợp với các cơ quan, thành viên Ban Chỉ đạo tổ chức, chuẩn bị nội dung, phương tiện phục vụ các cuộc họp, hội nghị cải cách tư pháp.

- Tham mưu, đề xuất Trưởng Ban Chỉ đạo tổ chức họp khi có yêu cầu. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Thông báo kết quả các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

- Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với thành viên Ban Chỉ đạo tham mưu, đề xuất Trưởng Ban Chỉ đạo biểu dương khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách tư pháp, đề xuất xử lý đối với tập thể, cá nhân vi phạm.

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các thành viên tổ chức thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh.

- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo triển khai thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh và cấp trên liên quan đến công tác cải cách tư pháp đến các thành viên Ban Chỉ đạo để tổ chức thực hiện.

- Quản lý, điều hành, chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả hoạt động của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (Ban Nội chính Tỉnh ủy).

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo phân công.

4- Thành  viên - Phó Chủ tịch HĐND tỉnh

- Có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách tư pháp thuộc trách nhiệm của HĐND tỉnh; chủ trì đôn đốc hoạt động giám sát của HĐND tỉnh đối với các cơ quan tư pháp và việc giải quyết các vụ án, vụ việc mà cử tri quan tâm.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công.

5- Thành viên - Giám đốc Công an tỉnh

Có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách tư pháp thuộc lĩnh vực ngành Công an; phối hợp với các thành viên khác trong Ban Chỉ đạo thực hiện chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp theo quy định.

6- Thành viên - Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh

Có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách tư pháp thuộc lĩnh vực ngành Tòa án theo quy định. Phối hợp với các ngành chức năng, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh.

7- Thành viên - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp thuộc lĩnh vực ngành Kiểm sát theo quy định. Phối hợp với các thành viên khác thực hiện chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp có liên quan trên địa bàn tỉnh.

8- Thành viên - Giám đốc Sở Tư pháp

- Có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai công tác cải cách tư pháp thuộc lĩnh vực ngành Tư pháp theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng của tỉnh rà soát lại toàn bộ những quy định về cải cách tư pháp được thực hiện trên địa bàn đã ban hành để đề xuất với Trưởng Ban Chỉ đạo đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các văn bản pháp luật về cải cách tư pháp trong từng giai đoạn.

9- Thành viên - Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh

Có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai công tác cải cách tư pháp thuộc lĩnh vực thi hành án dân sự, hành chính theo quy định trên địa bàn tỉnh.

10- Thành viên - Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh

Giúp Đảng đoàn HĐND tỉnh lãnh đạo tổ chức lấy ý kiến các dự án luật; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giám sát của HĐND đối với các cơ quan tư pháp.

11- Thành viên - Chánh Văn phòng Tỉnh ủy

Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành các văn bản tổ chức thực hiện cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo trình các văn bản do Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh chuẩn bị; phối hợp với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo dự kiến nội dung, thời gian, chương trình, thành phần tham dự phiên họp của Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban quyết định.

12- Thành viên - Chánh Văn phòng UBND tỉnh

Giúp Ban Cán sự đảng UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành việc chuẩn bị các đề án và tổ chức thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh.

13- Thành viên - Phó Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy

- Giúp Phó trưởng Ban Thường trực - Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo; trực tiếp phụ trách, theo dõi, đôn đốc Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ. Phối hợp với các thành viên khác thực hiện chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp có liên quan.

- Thay mặt Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy ký các văn bản của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền.

Điều 7. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo - Ban Nội chính Tỉnh ủy

1- Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng đề án, kế hoạch và các văn bản của Ban Chỉ đạo theo quy định,  trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, ban hành để thực hiện.

2- Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo và các ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện chương trình cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh, nếu phát hiện vấn đề phát sinh thì đề xuất, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo có ý kiến chỉ đạo kịp thời.

3- Định kỳ 06 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình triển khai thực hiện cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh, kiến nghị những vấn đề cần giải quyết và phương hướng nhiệm vụ trong kỳ tới trình Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, cho ý kiến chỉ đạo kịp thời.

4- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm nhận và chuyển tất cả các văn bản, tài liệu của Ban Chỉ đạo đến tổ chức, cá nhân liên quan. Những văn bản có tính chất chỉ đạo, điều hành thì gửi trực tiếp đến các thành viên Ban Chỉ đạo và các ngành, đơn vị có liên quan biết thực hiện. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo sao gửi các thành viên Ban Chỉ đạo những tài liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo (các văn bản gửi cho thành viên Ban Chỉ đạo được lưu một bản tại Ban Nội chính Tỉnh ủy).

5- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có thể trực tiếp làm việc với các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được phân công và chuẩn bị ý kiến cho cuộc họp Ban Chỉ đạo. Khi làm việc, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo được trao đổi, yêu cầu cung cấp thông tin, số liệu nhưng không làm ảnh hưởng đến lĩnh vực điều hành của đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo. Khi phát sinh các vấn đề cần thiết giải quyết thuộc trách nhiệm điều hành của Trưởng Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo giải quyết kịp thời.

6- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thành lập Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo theo quy định.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Quan hệ công tác giữa các thành viên Ban Chỉ đạo và Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo

1- Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo và cung cấp tài liệu, thông tin đảm bảo chính xác, kịp thời theo yêu cầu của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương.

2- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thông báo kịp thời với các thành viên Ban Chỉ đạo về kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo; đồng thời, trong trường hợp cần thiết có thể làm việc với các thành viên Ban Chỉ đạo trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị với Trưởng Ban Chỉ đạo, Ban Thường vụ  Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương.

Điều 9. Quan hệ công tác giữa Ban Chỉ đạo với các cơ quan, đơn vị có liên quan khác

Tuỳ tính chất công việc, Ban Chỉ đạo có thể yêu cầu các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ và phối hợp thực hiện công việc có liên quan đến công tác cải cách tư pháp.

Chương IV

CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Điều 10. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo

Có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo và phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét, phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm thanh, quyết toán theo quy định.

 Điều 11. Chi tiêu tài chính

1- Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo được thanh toán theo quy định các chi phí thuộc hoạt động của Ban Chỉ đạo theo đúng định mức đã được duyệt và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Quy định số 14-QĐi/TU, ngày 28/01/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác, cơ quan Thường trực, Tổ giúp việc và chế độ chính sách cán bộ của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh; được cung cấp trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công việc và nhiệm vụ được giao. Các chi phí này được chi từ nguồn kinh phí của Ban Chỉ đạo được cấp theo quy định.

2- Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo lập bảng kê chi tiết các nội dung công việc cần thanh toán; chuyển đầy đủ chứng từ để Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thanh toán theo chế độ tài chính quy định.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 12. Điều khoản thi hành

1- Các thành viên Ban Chỉ đạo, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế làm việc này. Trong quá trình thực hiện, khi thấy cần thiết phải sửa đổi bổ sung Quy chế này cho phù hợp với hoạt động của Ban Chỉ đạo và các quy định hiện hành thì các thành viên Ban Chỉ đạo đề xuất với Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo xem xét, quyết định.

          3- Quy chế này thay thế Quy chế số 18-QC/CCTP, ngày 06/10/2014 của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh và có hiệu lực kể từ ngày ký.                          

 

Nơi nhận:

- Ban Nội chính Trung ương (b/c),

- Các đ/c UV BTVTU,

- Các thành viên BCĐ CCTP,

- Đảng đoàn HĐND tỉnh;

- BCS đảng: UBND tỉnh, VKSND tỉnh,         

   TAND tỉnh;

- Đảng ủy Công an tỉnh,

- Ban Nội chính Tỉnh ủy,

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh,

- Ban Pháp chế HĐND tỉnh,

- Sở Tư pháp,

- Cục THADS tỉnh,

- Lưu BNCTU.

PHÓ BÍ THƯ

kiêm

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

Lương Minh Sơn

 

 

 


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê



Đang online: 1

Trong ngày: 1966

Trong tuần: 3176

Trong tháng: 27723

Trong năm: 165668

Tổng số lượt truy cập: 795172