TỈNH ỦY PHÚ YÊN

*

Số 14-QĐi/TU

 

 

 

       ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

       Phú Yên, ngày 28 tháng 01 năm 2019

 

QUY ĐỊNH

về cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác,

cơ quan thường trực, tổ giúp việc và chế độ, chính sách cán bộ

của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh

-----

 

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Nghị quyết số 49-NQ/TW, ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy khóa XVI, nhiệm kỳ 2015-2020;

- Căn cứ Quy định số 08-QĐi/TU, ngày 05/10/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Nội chính Tỉnh ủy,

Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc, quan hệ công tác, cơ quan thường trực, tổ giúp việc và chế độ, chính sách cán bộ của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) như sau:

                   

Chương I

CƠ CẤU, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Cơ cấu của Ban Chỉ đạo

Cơ cấu của Ban Chỉ đạo gồm:

1. Trưởng Ban: Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy.

2. Phó Trưởng Ban: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Phó Trưởng Ban thường trực: Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy.

4. Các thành viên gồm: 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự tỉnh, Trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, 01 Phó Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Thảo luận, quyết định chương trình trọng tâm công tác cải cách tư pháp, chương trình làm việc của Ban Chỉ đạo cả nhiệm kỳ và hằng năm; xác định kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp.

2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 và các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Đại hội Đảng bộ tỉnh, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác cải cách tư pháp.

3. Nghiên cứu, đề xuất với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định chủ trương, định hướng về cơ chế, chính sách, giải pháp thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ cải cách tư pháp ở địa phương; kiến nghị với Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương về những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp ở địa phương.

4. Tổ chức sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo quy định.

Điều 3. Quyền hạn

1. Được yêu cầu các đảng đoàn, ban cán sự đảng, huyện ủy, thị ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan đến công tác cải cách tư pháp tỉnh:

 a) Báo cáo kết quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị và các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận về lĩnh vực cải cách tư pháp của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương, Đại hội Đảng bộ tỉnh, Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác cải cách tư pháp ở ngành, lĩnh vực và địa phương mình.

b) Cung cấp thông tin và tham gia ý kiến đối với các văn bản về lĩnh vực tư pháp.

2. Tham dự các hội nghị sơ kết, tổng kết, hội nghị chuyên đề về lĩnh vực tư pháp của các cơ quan, tổ chức có liên quan ở tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố.

Chương II

NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 4. Nguyên tắc làm việc

1. Ban Chỉ đạo chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

2. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận, Trưởng Ban kết luận và chỉ đạo thực hiện.

 

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chương trình cả nhiệm kỳ và hằng năm, có điều chỉnh khi cần thiết; Ban Chỉ đạo họp thường kỳ 6 tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết.

2. Kết quả các phiên họp của Ban Chỉ đạo phải được thể hiện bằng văn bản và thông báo đến các cơ quan có liên quan để thực hiện.

Điều 6. Chế độ báo cáo

Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đảng uỷ Công an tỉnh, Ban Cán sự đảng Toà án nhân dân tỉnh, Ban Cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Sở Tư pháp, Cục thi hành án dân sự tỉnh, các huyện uỷ, thị ủy, thành uỷ và các cơ quan có liên quan định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo Ban Chỉ đạo (qua Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo) về tình hình thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tư pháp.

Điều 7. Quan hệ công tác

1. Ban Chỉ đạo phối hợp với Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đảng uỷ Công an tỉnh, Ban Cán sự đảng Toà án nhân dân tỉnh, Ban Cán sự đảng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Cục thi hành án dân sự tỉnh, các huyện uỷ, thị ủy, thành uỷ và tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy lãnh đạo việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, kết luận của Đảng về cải cách tư pháp.

2. Ban Chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách tư pháp.

Trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo làm việc trực tiếp với các cấp uỷ, tổ chức đảng có liên quan.

3. Ban Chỉ đạo trao đổi thông tin cần thiết với các cơ quan, tổ chức; mời đại diện các cơ quan Trung ương và địa phương tham dự các hội nghị có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

Chương III

CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC, TỔ GIÚP VIỆC, KINH PHÍ  

VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CÁN BỘ

Điều 8. Cơ quan thường trực, Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo

1. Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo là Ban Nội chính Tỉnh ủy, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo.

2. Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo gồm một số cán bộ của Ban Nội chính Tỉnh ủy do Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Trưởng Ban Chỉ đạo.

 

Điều 9. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được ngân sách của tỉnh cấp hằng năm cho Ban Nội chính Tỉnh ủy. Hằng năm, Ban Nội chính Tỉnh ủy có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo.

2. Các chi phí thuộc hoạt động của Ban Chỉ đạo và chế độ, chính sách của thành viên, cán bộ giúp việc Ban Chỉ đạo được thanh toán theo định mức quy định.

Điều 10. Chế độ, chính sách cán bộ

Thành viên, cán bộ giúp việc Ban Chỉ đạo được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

1. Trưởng Ban, Phó trưởng Ban Chỉ đạo: 0,5 mức lương cơ sở/tháng.

2. Thành viên Ban Chỉ đạo còn lại: 0,3 mức lương cơ sở/tháng.

4. Cán bộ Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo: 0,2 mức lương cơ sở/tháng.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các đảng đoàn, ban cán sự đảng, các huyện uỷ, thị ủy, thành uỷ và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Quy định này.

Điều 12. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung, Ban Chỉ đạo báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:

- Ban Nội chính Trung ương,

- Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn,

- Các huyện, thị, thành ủy,

đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy,

- Các sở, ban, ngành, MTTQ

và các đoàn thể tỉnh,

- Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy,

- Lưu VPTU.

T/M BAN THƯỜNG VỤ

BÍ THƯ

 

(Đã ký) 

 

Huỳnh Tấn Việt

 


CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN


LIÊN KẾT WEBSITE

Thống kê



Đang online: 1

Trong ngày: 202

Trong tuần: 4020

Trong tháng: 14752

Trong năm: 282903

Tổng số lượt truy cập: 912407